Học tiếng Nhật qua thành ngữ tục ngữ thông dụng

Ngày đăng: 25-12-2020

Khi bạn giao tiếp với người Nhật chắc hẳn không ít lần bạn gặp những cụm từ khó hiểu. Có thể từng từ chữ trong cụm từ đó bạn hiểu nhưng khi ghép chúng lại thì lại vô nghĩa. Thực chất những cụm từ đó chính là những thành ngữ, tục ngữ tiếng Nhật vô cùng đặc biệt. Hôm nay hãy cùng T.N.B Việt Nam tìm hiểu một số thành ngữ, tục ngữ thông dụng của người Nhật nhé.

Những câu thành ngữ, tục ngữ của người Nhật

1. せんりのみちもいっぽから - Vạn sự khởi đầu nan

(Hành trình vạn dặm cũng bắt đầu từ một bước chân)

せんり: Vạn dặm , みち: Con đường , いっぽ: Một bước chân , から: Từ

--> Dù làm bất cứ việc gì thì cũng cần có giai đoạn khởi đầu và nếu bạn đủ quyết tâm, chắc chắn bạn sẽ làm được.

2. 馬の耳に念仏(うまのみみにねんぶつ)-  Đàn gảy tai trâu

馬(うま): Con ngựa, 耳(みみ): Tai, 念仏(ねんぶつ): Niệm phật có nghĩa dù bạn có cố gắng niệm phật vào tai ngựa, nó cũng chẳng hiểu gì”.

Vì thế câu 馬の耳に念仏 có nghĩa tương tự như câu “Đàn gảy tai trâu” hoặc “Nước đổ đầu vịt”…trong tiếng Việt.

3. 隣の花は赤い(となりのはなはあかい - Đứng núi này trông núi nọ

隣(となり)Kế bên, bên cạnh, 花(はな): Bông hoa,  赤い(たいかい): Sắc đỏ

Nghĩa đen câu này là "Hoa nhà hàng xóm đỏ hơn", chỉ việc nhìn thấy đồ của người khác lúc nào cũng tốt hơn của mình,  tương tự với câu “Đứng núi này trong núi nọ” trong thành ngữ Việt Nam.

4. 失敗は成功のもと(しっぱいはせいこうのもと) - Thất bài là mẹ thành công

失敗(しっぱい): Thất bại, 成功(せいこう): Thành công ,もと: Nguồn gốc

Nghĩa đen câu này là "Thất bại là nguồn gốc của sự thành công”.

5. 人生山あり谷あり(じんせいやまありたにあり) - Lúc lên voi lúc xuống chó

人生(じんせい): Đời người, 山(やま): Ngọn núi , 谷(たに): Thung lũng, あり= あり : Có

Nghĩa đen câu này là "Đời người có cả núi và thung lũng”, nghĩa tương tự với câu “Sông có khúc, người có lúc”, “Lúc lên voi, lúc xuống chó" trong thành ngữ Việt Nam.

6. 竹を割ったよう 

たけ(tre), を(giới từ chỉ mục tiêu), わった(thể Ta của động từ waru, nghĩa là bẻ), よう(giống); “Giống như bẻ tre”. Câu này có thể hiểu là “giống như khi bẻ đôi một thanh tre một cách dứt khoát”. Câu này chỉ người có tâm tính cởi mở, thẳng thắn.

7. 七転び八起き- Sông có khúc, người có lúc

Nana korobi ya oki

なな(7), ころび(ngã), や(số tám), おき(dậy); “7 lần ngã 8 lần đứng dậy”. Câu này có thể hiểu là “cuộc đời lúc lên lúc xuống”. Có nghĩa là : dù có thất bại có lặp đi lặp lại nhiều lần cũng không nản chí, gượng dậy và cố gắng đến cùng.

8. 犬猿の仲  (けんえんのなか) - Như chó với mèo

Kenen no naka

Trực dịch: “Quan hệ của chó và khỉ" là hai con vật điển hình về việc tính cách không hợp nhau

Thành ngữ đồng nghĩa: 「犬と猿」「犬と猫」(Chó và khỉ, Chó và mèo)

9. 毛のない猿  (けのないさる) - Bạc tình bạc nghĩa

(Ke no nai Saru)

 Người không biết đến tình nghĩa, ơn nghĩa. Tuy là con người, trên cơ thể không có lông nhưng cái tâm bên trong thì chẳng khác gì con khỉ.

10. 棚からぼた餅- Từ trên trời rơi xuống

Tana kara botamochi

たな(cái giá), から(giới từ, có nghĩa là từ), ぼたもち( bánh dày bọc mứt đậu); “Bánh dày bọc mứt đậu rời từ trên giá xuống” có nghĩa là : không phải vất vả gì cả, tự nhiên vận may đến.

Trên đây là những thành ngữ thông dụng, bạn nên lưu lại để dùng. Nếu có khó khăn gì có thể liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí. Chúc bạn thành công!

Bài viết khác

0375583388