Tổng hợp những câu hội thoại tiếng Nhật dành cho người mới bắt đầu

Ngày đăng: 06-02-2021

Nhiều người học tiếng Nhật thường gặp khó khăn liên quan đến vấn đề giao tiếp thông thường.  Bài viết tổng hợp những câu hội thoại tiếng Nhật cơ bản cho người mới bắt đầu sau đây hy vọng sẽ giúp người học dễ dàng và hứng thú chinh phục ngôn ngữ này!

Nhiều người học tiếng Nhật thường gặp khó khăn liên quan đến vấn đề giao tiếp thông thường.  Bài viết tổng hợp những câu hội thoại tiếng Nhật cơ bản cho người mới bắt đầu sau đây hy vọng sẽ giúp người học dễ dàng và hứng thú chinh phục ngôn ngữ này!

Các câu chào hỏi cơ bản trong tiếng Nhật

Chào buổi sáng: Ohayogozaimasu: おはようございます.

Xin chào, chào buổi chiều: Konnichiwa: こんにちは –.

Chào buổi tối: konbanwa: こんばんは –.

Chúc ngủ ngon: Oyasuminasai: おやすみなさい.

Chào tạm biệt: Sayounara: さようなら.

Xin cảm ơn bạn: Arigatou gozaimasu: ありがとう ございます.

Xin lỗi bạn: Sumimasen: すみません.

Xin vui lòng: Onegaishimas: おねがいします.

Những câu hội thoại tiếng Nhật dùng trong lớp học

Chúng ta bắt đầu nào: Hajimemashou: はじめましょう.      

Nghỉ giải lao nào: Yasumimashou: やすみましょう.

 Kết thúc nào: Owarimashou おわりましょう    

Nghiêm!: Kiritsu!: きりつ.      

Xin mời ngồi: Douzo suwattekudasai: どうぞすわってください    

Các em/ bạn có hiểu không? Wakarimasuka :わかりますか.   

Tôi hiểu: Hai wakarimasu: はい、わかります.    

Không, tôi không hiểu: Iie, wakarimasen: いいえ、わかりません.    

Lặp lại lần nữa: Mou ichido:もういちど.

Giỏi quá: Jouzudesune: じょうずですね.

Tốt lắ: Iidesune: いいですね.

Kết thúc nà: Owarimashou: おわりましょ.        

Kỳ thi/ bài tập về nhà: Shiken/shukudai: しけん/しゅくだい.    

Câu hỏi/ trả lời/ ví dụ: Shitsumon/kotae/rei: しつもん/こたえ.

Những câu hội thoại hỏi đường

Mất bao lâu?: Dorekuraino zikan ga kakarimasu: どれくらいの時 間が掛かりますか.

Mất bao xa?: Dorekurai no hanare ga arimasu: どれくらいの距 離がありますか.

Tôi bị lạc: Michi ni mayoimashita: 道 に 迷 いました.     

Tôi nên hỏi ai bây giờ?: Donata ni kikebaiideshyoka: どなたに聞けばいいでしょうか .

Xin mời đi trước: Osaki ni douzo: お 先 にどうぞ.

Giúp tôi với: Nasukete: 助 けて.     

Tôi không chắc: Mashikade wa arimasen ka: 確 かではありませんが.

Tôi không nghĩ như vậy: Watashi wa sou omoimasen: 私  は、そう 思 いません.

Tôi e rằng câu trả lời là không: Sou dewanai to omoimasu: そうではないと 思 います.       

Mọi thứ sẽ ổn thôi!: Nanikoto mo umaku ikimasuyo: 何 事 も上手くいきますよ.  

Xin lỗi, bạn có thể nhắc lại không?: Sumimasen, mou ichido onegaishimasu: すみません, もういちどおねがいします.    

Được, tốt! Kekkoudesu: けっこうです.

Những câu hội thoại trong cuộc sống

Cái gì vậy?: Nandesuka: 何ですか  

Giúp tôi với: Tasukete: 助けて 

Bạn đã vất vả rồi: Otsukaresamadesu: お疲れ様です 

Tôi xin phép về trước: Osakini shitsureishimasu: お先に 失礼します 

Tôi ổn: Daijoubudesu: 大丈夫です

Bình tĩnh nào!: Ochitsukeyo: 落ち着けよ

Bất ngờ quá!:  Bikkurishita:  びっくりした   

Tiếc quá!: Zannendesu: 残念です 

Xin lỗi, bạn có thể nhắc lại không?: Sumimasen, mou ichido onegaishimasu: すみません, もういちどおねがいします

Xin mời anh chị vào nhà!: Douzo oagari kudasai: どうぞ おあがりください

Rất hoan nghênh anh chị đến chơi!: Irasshai: いらっしゃい 

Hy vọng với những câu hội thoại tiếng Nhật cơ bản sử dụng hàng ngày sẽ khiến việc học của bạn thấy thú vị hơn.

     

Bài viết khác

0375583388